SEO

SEO

17/08/2020

‘Link Juice’ là gì? Hiểu đúng về xây dựng liên kết trong SEO

"Link Juice" là một thuật ngữ phổ biến trong giới SEO nhưng không được Google công nhận. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu đúng về "Link Juice" cũng như cách tối ưu đường dẫn hiệu quả. 1. "Link Juice" là gì? 1.1. Định nghĩa " “Link Juice" là tiếng lóng thể hiện sự di chuyển của dòng chảy sức mạnh từ trang này sang trang khác thông qua liên kết (URL) có thuộc tính “Dofollow” ". Sự di chuyển sức mạnh này được Google ngầm công nhận bằng khái niệm PageRank (đã được bỏ vào năm 2016) Do vậy tại thời điểm hiện tại, "Link Juice" chỉ còn là khái niệm riêng trong giới SEO và không được Google công nhận chính thức. [caption id="attachment_17709" align="aligncenter" width="700"] Link juice[/caption] Trang D được nhận link juice từ các trang A, B và C thông qua các đường dẫn URL có thuộc tính “Dofollow” trỏ về trang D. Qua đó, sức mạnh từ các trang A, B, C được truyền một phần cho trang D. 1.2. "Link Juice" bao gồm cả Internal Link và External Link Nhiều người nhầm lẫn khi cho rằng "Link Juice" chỉ là những link từ website khác trỏ về website của mình, nhưng ngay từ trong định nghĩa ở trên, bạn cũng có thể thấy rõ “Link juice” bao hàm cả Internal Link và External Link. 2. Liệu "Link Juice" có còn quan trọng? Tuy Google đã bác bỏ cách tính PageRank và những thuật ngữ liên quan đến sức mạnh của link. Nhưng nếu suy nghĩ theo hướng tốt cho người dùng, "Link Juice" cũng đóng góp những vai trò nhất định. Bao gồm: 2.1. Giới thiệu người dùng tới những trang web có thẩm quyền, uy tín Liên kết trên một trang web (cả liên kết trong và liên kết ngoài) đều có mục tiêu điều hướng, bổ sung, trích dẫn nguồn thông tin hữu ích cho người dùng. Việc trang web của bạn nhận được “link juice” từ những trang uy tín, được đánh giá cao sẽ là “bằng chứng tuyệt vời” cho thấy web của bạn thực sự hữu ích với người dùng. Điều này cũng đúng khi bạn trỏ link tới các trang web khác với giá trị nội dung cao, tới những nguồn thông tin chính thống, góp phần đưa người dùng tới những thông tin tin cậy được kiểm chứng. [caption id="attachment_17711" align="aligncenter" width="700"] Liên kết “chất lượng” sẽ là cầu nối người dùng tới những luông thông tin chính xác và hữu dụng[/caption] 2.2. Mở rộng và đa dạng hoá thông tin cho người dùng Trong khuôn khổ một vài viết, đôi khi khó có thể phân tích một vấn đề ở nhiều góc nhìn khác nhau. Trong môi trường thông tin luôn đa dạng như hiện nay, người dùng luôn có nhu cầu cần được so sánh, bổ sung thông tin liên tục. Tại đây, “link juice” sẽ phát huy tác dụng của mình là cầu nối kiến thức, giúp người dùng tiếp cận đúng và đủ luồng thông tin. 2.3. Giúp Bot Google thu thập dữ liệu tốt hơn Riêng về mặt kỹ thuật SEO, sự xuất hiện của “link juice” sẽ giúp” Thứ nhất, giúp Google hiểu được rõ ràng cấu trúc website, các chủ đề trên website, thể hiện điển hình qua các liên kết nội bộ. Thứ hai, những trang mới trên website sẽ được Google nhanh chóng tìm ra. Bời khi các trang trên 1 website được liên kết “mạch lạc”, Google sẽ dễ lần theo phát hiện các nội dung mới, điều này cũng đúng khi nội dung mới ấy của bạn thực sự hữu ích và nhận được liên kết trỏ về từ các trang web khác. [caption id="attachment_17712" align="aligncenter" width="700"] Như vậy, “link juice” vẫn là một yếu tố cực kỳ quan trọng trong SEO[/caption] 3. Thế nào là "Link Juice" chất lượng 3.1. Link white hat, giúp ích cho người dùng Các “link juice white hat", được đánh giá cao hơn có thể là: Là đường dẫn cung cấp thêm thông tin hữu ích cho người dùng, có traffic thật. Từ các trang có liên quan đến chủ đề trên website của bạn. Từ các trang có thẩm quyền trong ngành. Các trang uy tín có thứ hạng cao trên SERPs. Các trang phổ biến trong chủ đề liên quan tới website của bạn (được đề cập trên các kênh truyền thông khác). Các trang có nội dung do người dùng tạo (blog, forum, social…), không phải các website mua/bán link. 3.2. Cách tạo "Link Juice" white hat Vậy làm sao để thu thập được những “link juice white hat"? Internal link tới các bài viết có cùng chủ đề (Tối ưu liên kết nội bộ). Trỏ link về website trên các forum (diễn đàn) cùng chủ đề. Thông qua các hệ thống trang báo điện tử uy tín. KOLs - đây là những nhân vật có sức ảnh hưởng tới xã hội và có khả năng tạo “trend”, “link juice” từ website hay mạng xã hội thuộc sở hữu của các nhân vật này cũng sẽ được đánh giá rất cao, chưa kể đến khả năng thu hút các thêm các đơn vị báo chí, truyền thông. Hệ thống mạng social - đây là kênh truyền thông siêu hữu ích ở thời điểm hiện tại. Tạo ra nội dung chất lượng kích thích chia sẻ: Tốc độ chia sẻ từ người dùng là cực kỳ ấn tượng với những content thực sự hữu ích. Đây cũng chính là nguồn “link juice” chất lượng nhất. 4. Thuật toán Google Penguin - Khi "Link Juice" xấu không còn giá trị Vài năm trước đây, khi số lượng liên kết trong và ngoài còn là thước đo chính để đánh giá chất lượng website, tình trạng “spam link”, dịch vụ “đi link” nổi lên khiến không ít website có nội dung tệ vẫn “on top”, ảnh hưởng nghiêm trọng…
14/08/2020

Thuật toán Google Hummingbird: Bí mật của ‘chim ruồi’

Bạn đang băn khoăn không biết Hummingbird là gì? Trong rất nhiều thuật toán mà Google đã công bố trước đây thì thuật toán này có gì khác biệt? Chúng có làm ảnh hưởng và thay đổi thứ hạng website của bạn. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để tìm lời giải đáp cho mình nhé. Tìm hiểu thêm những thuật toán khác của Google: Thuật toán ZEBRA ngắm tới SEO Social Lời khuyên về những cập nhật thuật toán lõi của Google: Content là chân ái 1. Khái niệm thuật toán Hummingbird 1.1. Hummingbird là gì? [caption id="attachment_17743" align="aligncenter" width="768"] Hummingbird là gì?[/caption] Trong tiếng Anh, chúng ta biết đến Hummingbird với ý nghĩa là con chim ruồi. Ngoàiý nghĩa này ra, Hummingbird còn là tên gọi một thuật toán của Google. Đúng như tên gọi của mình, xuất phát từ loài chim ruồi với đặc tính chính xác và nhanh chóng. Hummingbird là một thuật toán tìm kiếm mà Google tạo ra nhằm mang đến cho người dùng những kết quả tìm kiếm tốt nhất, nhanh, chính xác và phù hợp hơn với nhu cầu của họ. Cụ thể thuật toán này sẽ phân tích ngữ nghĩa của từ khóa được tìm kiếm, vị trí, bối cảnh, thiết bị, thời gian khi họ thực hiện một truy vấn thay vì chỉ đặt trọng tâm vào vài từ khóa riêng lẻ. Danny Sullivan đến từ Search Engine Land có giải thích trên mục FAQ (những câu hỏi thường gặp) của mình với tiêu đề: Toàn bộ về thuật toán mới Hummingbird của Google. “Hummingbird chú trọng vào từng từ trong yêu cầu tìm kiếm để đảm bảo câu cú, giao tiếp hay nghĩa của yêu cầu sẽ được duyệt tìm kiếm chứ không phải chỉ những từ khóa đặc biệt. Điều này nhằm cải thiện chất lượng các trang hỗ trợ tra cứu theo nghĩa thay vì chỉ dựa trên một số từ đưa ra.” 1.2. Ví dụ minh họa Dưới đây là ví dụ minh họa cụ thể giúp bạn phần nào hiểu hơn về thuật toán Google Hummingbird. Google dựa vào vị trí của người dùng để phân tích ý định tìm kiếm đằng sau từ khóa của họ. [caption id="attachment_17744" align="aligncenter" width="768"] Sự ra đời của thuật toán Hummingbird giúp người dùng nhận được những kết quả chính xác, phù hợp nhu cầu[/caption] Một người đang ở Dallas (Texas, Mỹ) thực hiện những truy vấn bằng tiếng Anh như sau: Một lần anh ta search “Dallas Hotels” với ý định tìm kiếm cho mẹ của mình một khách sạn ở gần đây. Kết quả hiển thị đầu tiên trả về là những khách sạn tại Dallas với dịch vụ xếp hạng từ cao đến thấp và gần với địa chỉ của anh ta lúc đó. (Nó chỉ mất 2 phút từ địa điểm của anh ta đến những khách sạn mà GG trả về). Một lần khác, anh ta search “New York Hotels” với ý định tìm kiếm một khách sạn cho chuyến du lịch của anh ta tại New York. Lúc này kết quả hiển thị đầu tiên trả về là những khách sạn tại New York với xếp hạng dịch vụ xếp hạng từ cao đến thấp. Cùng với đó là những thông tin liên hệ để anh ta có thể dễ dàng đặt phòng tại những khách sạn đó. Google phân tích ý định người dùng qua ngữ cảnh, vị trí, thời gian mà họ tìm kiếm từ khóa. Kết quả Google trả về khi bạn ở tại vị trí Đống Đa và search từ khóa “bún chả” [caption id="attachment_17746" align="aligncenter" width="768"] Kết quả Google trả về khi bạn ở tại vị trí Đống Đa và search từ khóa “bún chả”[/caption] Trước đây vào thời điểm buổi trưa bạn search “bún chả” kết quả trả về sẽ chỉ hiển thị những bài viết có chứa từ khóa “bún chả” chứ thực chất không có quá trình phân tích ý định tìm kiếm lúc này của người dùng là gì. Ngày nay, khi Hummingbird ra đời, cũng vào thời điểm như trên bạn search “bún chả”. Google sẽ thực hiện phân tích từ khóa mà bạn tìm kiếm. Thuật toán chim ruồi tập trung tốt hơn vào ý nghĩa của từ khóa. Nó hiểu về thời gian và vị trí khi bạn tìm kiếm từ khóa này. Ngoài ra, Hummingbird cũng hiểu bún chả là một món ăn. Từ những yếu tố này giúp Google trả về kết quả chính xác và phù hợp với người dùng nhất chứ không chỉ đơn thuần là tập trung vào các trang chứa từ khóa được tìm kiếm như trước. Qua 2 ví dụ trên, ta có thể thấy được, nhờ có thuật toán Hummingbird, Google đã hiểu hơn về những ý định và truy vấn của người dùng khi tìm kiếm. Từ đó đưa ra những kết quả chính xác, phù hợp với thời gian ngắn nhất. Xem thêm về: Google Search Box là gì? 2. Thời gian ra đời của thuật toán Google Hummingbird [caption id="attachment_17741" align="aligncenter" width="768"] Google Hummingbird ra đời sau thuật toán Panda và Penguin[/caption] Tại sự kiện kỷ niệm 15 năm thành lập (tức ngày 26/03/2013), gã khổng lồ Google chính thức công bố thuật toán tìm kiếm mới mang tên Hummingbird (chim ruồi). Tuy nhiên, thực chất thuật toán đã được đưa vào hoạt động từ 1 tháng trước khi được chính thức công bố. Khác với công cụ cập nhật như Penguin và Panda, Hummingbird ra đời không nhằm bổ sung cho thuật toán hiện có mà đóng vai trò như một sự thay thế tuyệt đối. Amit Singhal, giám đốc của Google lúc đó đã nói với Danny Sullivan rằng: Lần đầu tiên kể từ năm 2001, có một thuật toán của Google được viết lại mới mẻ như thế. 3. Tính năng của thuật toán Google Hummingbird là gì? [caption id="attachment_17740" align="aligncenter" width="768"] Thuật toán…
13/08/2020

Hướng dẫn sử dụng Ahrefs hiệu quả

Với những tính năng vô cùng hữu ích của mình, Ahrefs được rất nhiều nhà quản trị web và các SEOer ưa chuộng. Vậy làm thế nào để sử dụng Ahrefs xem chỉ số hiệu quả nhất? Cùng SEONGON tìm hiểu ngay nhé! 1. Ahrefs là gì? Những tính năng chính của Ahrefs Ahrefs là công cụ nổi tiếng để phân tích Backlink và những yếu tố SEO khác đối với một website. Đây là một công cụ hữu ích được rất nhiều SEOer, nhà quản trị website lựa chọn và ưa chuộng. Với việc hoạt động tương tự như cách Google mà thu thập dữ liệu website, Ahrefs sở hữu cho mình một kho dữ liệu khổng lồ giúp người dùng có thể nghiên cứu, so sánh và đưa ra quyết định tiếp theo khi làm SEO. [caption id="attachment_17543" align="aligncenter" width="847"] Ahrefs là công cụ hỗ trợ SEO hàng đầu được nhiều người ưa chuộng[/caption] Một số tính năng nổi bật của Ahrefs có thể kể đến như: Site Explorer: Tính năng giúp người dùng có thể truy xuất dữ liệu của một website bất kỳ. Tại đây, bạn có thể xem các chỉ số về Backlink, Internal link, External link… hoặc biết được những đối thủ của website hiện tại là ai. Content Explorer: Tính năng sẽ giúp bạn khám phá được những nội dung nào của một chủ đề đang được chia sẻ, được yêu thích nhất trên mạng Internet. Từ đó, những người làm SEO, quản trị website sẽ dễ dàng đưa ra chiến lược làm nội dung chuẩn nhất. Keyword Explorer: Với tính năng này, bạn sẽ đánh giá được về mức độ khó của từ khóa, những đối thủ nào đang lên top với từ khóa này, những gợi ý từ khóa liên quan để người làm SEO có thể dùng để triển khai trên website của mình. Site Audit: Tính năng sẽ phân tích website của bạn, đưa ra những gợi ý để bạn có thể Audit giúp cho web thân thiện với Google và người dùng hơn nữa. Trong số những tính năng này thì Site Explorer và Keyword Explorer là hai tính năng chính nhất trong nhiều tính năng hữu dụng của Ahrefs được các SEOer và người quản trị website ưa chuộng nhất. Hãy cùng SEONGON tìm hiểu cách sử dụng 2 tính năng này qua phần nội dung dưới đây. 2. Hướng dẫn sử dụng Ahrefs - Site Explorer Như đã nói ở trên, với công dụng kiểm tra Backlink, External link, Internal… cùng các chỉ số khác của website. Site Explorer là tính năng chính và được sử dụng nhiều nhất của Ahrefs. 2.1. Cách xem chỉ số ở trang Overview 2.1.1. Chỉ số tổng quan ở thanh ngang Ahrefs Rank: Xếp hạng website trong bảng xếp hạng của Ahrefs dựa vào Backlink (Cả số lượng và chất lượng Backlink). URL Rating (UR): Chỉ số đánh giá sức mạnh về Backlink của trang đang kiểm tra. Domain Rating (DR): Chỉ số đánh giá sức mạnh của về Backlink của toàn Website. Backlinks: Tổng số lượng Backlink đang trỏ về trang đang kiểm tra. Referring Domains: Tổng số Domain đang chứa Backlink trỏ về trang đang kiểm tra. Organic Keywords: Tổng số từ khóa mà khách hàng tìm đến được trang đang nằm trong Top 100 của Google. Organic Traffic: Chỉ số ước chừng lượng Traffic mang lại cho trang từ kết quả SEO dựa trên số từ khóa đang nằm trong Top 100 Google. Traffic Value: Số tiền ước tính bạn cần trả cho lượng traffic tự nhiên vào trang như hiện tại bằng kết quả từ quảng cáo Google Ads. 2.1.2. Chỉ số biểu đồ ở giữa trang [caption id="attachment_17547" align="aligncenter" width="867"] Hướng dẫn đọc chỉ số Ahrefs Rank[/caption] Biểu đồ thứ hạng Ahrefs Rank: Vị trí của website trong bảng xếp hạng của Ahrefs ở thời điểm hiện tại và quá khứ theo chỉ số Backlink. Biểu đồ Referring Domains và Referring Pages: Thống kê tăng giảm số trang chứa Backlink và số Domain chứa Backlink trỏ về. Biểu đồ New & Lost Referring Domains và New & Lost Referring Backlinks: Thống kê việc tăng và giảm lượng Backlink, Domain có Backlink tại từng thời điểm. Biểu đồ CTLDs distribution: Thống kê loại tên miền ở các quốc gia có trỏ Backlink tới trang. Bảng thống kê Anchors: Thống kê những loại Anchor text nào đang được gắn Backlink về trang nhiều nhất. 2.1.3. Chỉ số thống kê ở cạnh phải Thống kê Referring Domains: Bảng thống kê và đánh giá về các loại Domain đang trỏ Backlink về trang. Thống kê Backlinks: Bảng thống kê và đánh giá về các loại Backlink đang trỏ về trang. URL Rating Distribution: Thống kê điểm đánh giá các trang có chứa Backlink đang trỏ về trang. 2.2. Hướng dẫn kiểm tra tình trạng Backlink của website bằng Ahrefs Ở cột bên phía tay trái, bạn chọn mục Backlinks để kiểm tra tình trạng về link đang trỏ về trang. Tại đây sẽ thống kê được tất cả Backlink còn tồn tại, Backlink bị mất hoặc Backlink Broken. Với tính năng này, bạn sẽ kiểm tra được sức mạnh về Backlink của website mình từ đó đưa ra kế hoạch xây dựng Backlink sao cho hợp lý. Đồng thời, đây cũng là một cách để kiểm tra đối thủ của mình. 2.2.1. Kiểm tra các Backlink mới Để kiểm tra trang mới nhận được những Backlink nào, bạn chọn phần New trong mục Backlinks. Nội dung bảng thể hiện Backlink được trỏ về website vào thời gian nào. Với bảng thống kê ở bên dưới, bạn sẽ biết được những link mới được trỏ về trang tới từ URL nào, chất lượng của URL chứa link ra sao, Backlink gắn với loại Anchor text gì. Với những thông số có được, các SEO có thể đánh giá được hiệu quả của việc xây dựng Backlink của mình, thời gian…
10/08/2020

SEO youtube là gì? 5 bước SEO video trên youtube hiệu quả

Đã nghe đến SEO YouTube nhưng liệu bạn có thực sự hiểu đúng về nó? Đừng bỏ qua bài viết Chia sẻ của SEONGON về bước SEO video trên youtube hiệu quả với chiến lược tổng thể “chuẩn” SEO mũ trắng nếu bạn muốn học cách seo kênh youtube nhé. 1. SEO YouTube là gì? SEO YouTube là tối ưu hóa cho video trên kênh YouTube thân thiện với bộ máy tìm kiếm YouTube và xuất hiện trong top đầu khi người dùng tìm kiếm trên YouTube. Tương tự như SEO trên các cỗ máy tìm kiếm khác mà phổ biến nhất là Google - “anh em của YouTube”, SEO YouTube chính là một tập hợp các phương pháp tối ưu mọi thứ trên kênh YouTube để giúp cho kênh/video YouTube thân thiện với cỗ máy tìm kiếm YouTube. Qua đó nhằm nâng cao thứ hạng của kênh/video YouTube khi người dùng tìm kiếm trên kênh này. [caption id="attachment_17404" align="aligncenter" width="768"] Tối ưu đúng cách để đưa video lên top YouTube nhằm tăng tiếp cận đến đối tượng mục tiêu[/caption] 2. Tại sao cần SEO YouTube? Với sự phát triển ngày một đa dạng của các nền tảng trực tuyến, nội dung video đang ngày một phổ biến hơn và video đang trở thành ông vua trên mặt trận nội dung. Bạn có thể làm video về bất cứ điều gì, trong bất cứ lĩnh vực gì với nhiều hình thức và cách thức thể hiện. YouTube là mạng chia sẻ video lớn nhất thế giới, là website được truy cập nhiều thứ hai thế giới chỉ sau Google.com. Trong năm 2019, YouTubSEO tổng thểe ghi nhận con số 2 tỷ người dùng hàng tháng. Và Việt Nam được ghi nhận là một trong 5 thị trường lớn nhất của YouTube. Xem thêm thống kê những con số biết nói về YouTube tại đây. Chính vì sự phát triển tăng cao cũng như tiềm năng của video trên YouTube mà ngày càng có nhiều những cá nhân, tổ chức sử dụng YouTube như một kênh tiếp thị không thể thiếu. Xem thêm những thống kê về video marketing mới nhất tại Video Marketing Statistics. Trong hàng ngàn video được tải lên mỗi giờ và hàng tỷ video trên YouTube hiện tại, để đưa video của bạn đến gần với đối tượng mục tiêu hơn thì bạn cần phải SEO YouTube. Không những thế, phải SEO một cách hiệu quả với kế hoạch và chiến lược rõ ràng. [caption id="attachment_17405" align="aligncenter" width="768"] Gần 9/10 doanh nghiệp sử dụng video như một công cụ marketing không thể thiếu[/caption] 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến xếp hạng video Youtube YouTube xếp hạng video theo nhiều yếu tố, tương tự như cách Google xếp hạng một kết quả tìm kiếm. Mặc dù thuật toán YouTube và Google ít nhiều có sự khác biệt nhưng “anh em cùng nhà” về cơ bản thì người dùng vẫn là ưu tiên lớn nhất. YouTube xếp hạng video dựa trên sự hữu ích của video đó với người dùng, được nhiều người dùng tin tưởng và sát nhất với truy vấn tìm kiếm của người dùng. Một số yếu tố ảnh hưởng đến xếp hạng video trên YouTube có thể kể đến như sức mạnh kênh, nội dung và chất lượng video, sự tương tác của người dùng với video... 3.1. Sức mạnh của kênh Sức mạnh của kênh có thể đo từ 3 yếu tố: Độ uy tín của kênh: Độ uy tín của kênh thể hiện ở thời gian tham gia, việc kênh có tiêu đề và mô tả rõ ràng; nhiều nguồn uy tín khác nhắc đến kênh và video trên kênh. Số lượng video trên kênh và tần suất đăng video: Một kênh có số lượng video nhất định thể hiện sự đầu tư của chủ sở hữu kênh. Việc đăng tải video thường xuyên cho thấy kênh đó vẫn luôn hoạt động và cập nhật những nội dung mới nhất. Lượng người dùng theo dõi kênh: Lượng người theo dõi lớn thể hiện kênh thu hút nhiều người và họ muốn xem thêm nhiều những video trên kênh trong thời gian tiếp theo. [caption id="attachment_17406" align="aligncenter" width="768"] Kênh với mô tả rõ ràng, nhiều người đăng ký là những yếu tố thể hiện sức mạnh kênh[/caption] 3.2. Nội dung và chất lượng video Một yếu tố quan trọng để xếp hạng video trên YouTube chính là nội dung và chất lượng của video đó. Trước hết, video mà bạn cung cấp phải hữu ích với người dùng. Nội dung video phải thỏa mãn được tìm kiếm của người dùng. Với nhiều cách thức và hình thức video khác nhau, bạn hoàn toàn có thể seo nhiều video trên youtube về một chủ đề nhất định. Điều đó vẫn rất thu hút người dùng bởi nó cung cấp một góc nhìn mới mẻ khác. Ví dụ như cùng là chủ đề iPhone 11, kịch bản video có thể kể lựa chọn các hình thức như: Video người review về máy, các yếu tố chung bề ngoài, tính năng Video review về máy dưới dạng hoạt hình minh họa Video “khui máy” Video so sánh với các dòng điện thoại khác Video reaction về sự kiện ra mắt… Bên cạnh chất lượng về mặt nội dung thì chất lượng về mặt hình ảnh cũng là một yếu tố để YouTube xếp hạng video. Bên cạnh sự theo đuổi của các hãng điện thoại, tivi về một màn hình có độ phân giải cao nhằm giúp người dùng có trải nghiệm chân thực nhất thì YouTube cũng ưu tiên những video có chất lượng hơn trên xếp hạng của mình. [caption id="attachment_17407" align="aligncenter" width="768"] Chất lượng video giúp tăng trải nghiệm người dùng và là một yếu tố để xếp hạng video YouTube[/caption] 3.3. Sự tương tác của người dùng với video Yếu tố tương tác của người dùng là điều không thể bỏ qua khi…
07/08/2020

SEO ngành dược – Những yếu tố cần có trong website

Để SEO bất cứ sản phẩm, dịch vụ nào hiệu quả. Trước tiên bạn cần có 1 website được tối ưu chuẩn Google. Chuẩn Google ở đây có nghĩa là gì? Là tối ưu Onpage, tối ưu tốc độ tải trang, tối ưu trải nghiệm người dùng. Tuy nhiên với 1 số ngành đặc thù như dược, giáo dục, ngoài tối ưu những yếu tố quan trọng trên, website của bạn vẫn cần 1 số yếu tố khác để có thể làm SEO hiệu quả được. Hãy cùng SEONGON tìm hiểu xem những yếu tố là gì và tại sao nó lại quan trọng nhé. Trước hết, cần hiểu tại sao lại cần thêm những yếu tố khác? Vào tháng 8.2018, Google đã tung ra một đợt update thuật toán lõi mới. Mà theo rất nhiều báo cáo trên khắp thế giới cũng như tình hình thực tế của rất nhiều khách hàng của SEONGON, đợt update này đã gây ra ảnh hưởng lớn (hầu hết là sụt giảm) cho 1 số lượng lớn các website doanh nghiệp về y dược. Ngay sau đó, Google liền đưa ra những hướng dẫn cho người dùng rằng: Đợt update này chú trọng vào việc nâng cao thứ hạng cho những trang đang không được “đánh giá đúng chất lượng” và không có cách nào “giải quyết” được vấn đề này ngoài việc tập trung vào xây dựng content giá trị với người sử dụng. Thông báo và hướng dẫn của Google tại thời điểm đó Nếu nhìn rộng ra, sau tất cả những đợt update lớn, hướng dẫn của Google đưa ra luôn xoay quanh bộ đánh giá chất lượng tìm kiếm của họ (Google Quality Search Rater Guidelines), với ý chính cũng vẫn là tập trung cải thiện nội dung, website. Trong hơn 168 trang của bản hướng dẫn trên, tiêu chuẩn E-A-T là một trong những yếu tố được nhắc tới nhiều nhất (155 lần). Đại ý của tiêu chuẩn này nhắm tới việc đánh giá chất lượng website dựa theo 3 yếu tố cốt lõi của SEO, khái quát như sau: Expertise (Tính chuyên gia): nội dung cần được viết bởi người có chuyên môn và am hiểu trong ngành Authoritativeness (Tính thẩm quyền): nội dung chính, website, và tác giả cần có tính thẩm quyền tức sự công nhận của nhiều người (website) rằng có tiếng nói trong ngành, nội dung truyền tải phải mang tính chuyên môn cao. Trustworthiness (Độ tin cậy): nội dung chính, website và tác giả cần tạo được sự đáng tin cho người dùng. Những update thuật toán mới của Google luôn đảm bảo rằng mọi site và nội dung trên site phải tuân theo những tiêu chí này. Hơn nữa, Google đặc biệt nhấn mạnh những website thuộc YMYL (Your money, Your life), những trang có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, tài chính của người dùng (dược, luật, tài chính, giáo dục, etc), cần đặc biệt tuân theo các tiêu chuẩn này. Từ những nhìn nhận đó, qua kinh nghiệm thực thi cho nhiều doanh nghiệp y dược khác nhau, SEONGON nhận thấy để SEO ngành dược hiệu quả, bạn không thể thiếu các yếu tố sau: 1. Trang thông tin về doanh nghiệp Yếu tố ảnh hưởng: Trustworthiness - Độ tin cậy của website Đọc trang thông tin về doanh nghiệp là cách nhanh nhất để khách hàng hiểu về doanh nghiệp của bạn. Điều này góp 1 phần vào sự quyết định liệu của khách hàng có nên đặt uy tín vào doanh nghiệp của bạn hay không ảnh hưởng. Một trang thông tin doanh nghiệp tốt cần trả lời được những câu hỏi sau: Bạn là ai? Bạn đang làm gì? Bạn ở đâu, thành lập khi nào? Bạn đã đạt được những thành tựu gì? Đội ngũ ban điều hành? Sứ mệnh, giá trị cốt lõi, triết lý kinh doanh (nếu có) VD trang giới thiệu của SEONGON Ngoài ra, tuy không phải là một phần trên trang, nhưng doanh nghiệp cũng cần bổ sung thêm Google My business để giúp khách hàng hiểu thêm về doanh nghiệp cũng như tăng độ uy tín cho site. Google My Business sẽ giúp doanh nghiệp xuất hiện trên: Bên phải trang tìm kiếm khi có truy vấn liên quan (thường là tên thương hiệu, VD “https://seongon.com/wp-content/uploads/2022/12/Phong-cach-Moc.png”) Ngay trên trang tìm kiếm với các truy vấn cụ thể (VD: “điện thoại https://seongon.com/wp-content/uploads/2022/12/Phong-cach-Moc.png”, “địa chỉ https://seongon.com/wp-content/uploads/2022/12/Phong-cach-Moc.png”, v.v) Xuất hiện trên Google Map Lợi ích khi thiết lập Google My Business Bài viết tham khảo: Top 14 công ty SEO uy tín tại Việt Nam và trên thế giới 2. Trang liên hệ Yếu tố ảnh hưởng: Trustworthiness - Độ tin cậy của website Liên hệ là một trong những trang được xem nhiều nhất website của bạn. Đặc biệt, khi khách hàng xem trang này, rất nhiều khả năng họ đang ý định mua hàng, hoặc cần kết nối với bạn để giải quyết thắc mắc, một hành vi cũng rất gần với việc ra quyết định cuối cùng. Tất cả những thông tin để liên hệ với khách hàng cần phải rõ ràng, chỉ những doanh nghiệp nào có hoạt động khuất tần mới cần phải che dấu thông tin này. Việc khó khăn trong tìm thông tin liên hệ cũng sẽ giảm đi độ tin cậy của doanh nghiệp. Một trang liên hệ tối thiểu sẽ cần có: Số điện thoại liên hệ Địa chỉ văn phòng, các cửa hàng đại diện Email Liên kết với các trang xã hội Ngoài ra, để tăng trải nghiệm người dùng, bạn có thể để thông tin liên hệ ở bất kỳ chỗ nào hợp lý và thuận tiện với người dùng chứ không hẳn chỉ có trong trang liên hệ. (Thanh đầu trang, chân trang) Ngoài để thông tin liên hệ ở trang liên hệ, bạn cũng cần để thông tin ở những nơi người dùng hay tìm đến như…
06/08/2020

[7 Bước] Quy trình xây dựng Content SEO ngành dược chuyên nghiệp

Để sản xuất liên tục hàng nghìn bài viết (trung bình 200 - 300 bài/ 1 khách hàng) cho các dự án SEO ngành dược khác nhau mà vẫn phải đảm bảo được: Nội dung chất lượng, chuyên nghiệp Giải đáp đúng thắc mắc của khách hàng Đúng tiến độ Chuẩn SEO Thì bạn chắc chắn sẽ phải cần 1 quy trình xây dựng content chuẩn chỉ. Và hôm nay SEONGON sẽ sẵn sàng chia sẻ lại với các bạn quy trình của mình, được đúc rút qua nhiều năm cung cấp dịch vụ SEO và hàng trăm dự án SEO thành công lớn nhỏ khác nhau. Nếu bạn tò mò, hãy dành 10 phút để xem chi tiết quy trình của SEONGON trong bài viết dưới đây nhé. Bước 1: Nghiên cứu từ khóa Chia từ khóa hợp lý và chính xác chính là 1 trong những công việc quan trọng nhất khi làm SEO, nó sẽ quyết định đến sự thành bại của toàn dự án. Vậy tư duy tìm và chia từ khóa như nào là đúng đắn: Khác với phương pháp SEO từ khóa khi bạn chỉ xác định từ khóa cần SEO dựa theo danh mục sản phẩm, các từ khóa ngắn có volume lớn, SEONGON đã trung thành với việc SEO Tổng thể từ rất lâu khi nhận ra một điều quan trọng rằng: Mọi truy vấn đều có thể sinh ra chuyển đổi (đặt hàng, gọi hotline, chat, điền form, v.v) Chính vì thế khi nghiên cứu từ khóa, bạn cần nghiên cứu tất cả các từ khóa liên quan xoay quanh sản phẩm. Để làm bước này tốt, doanh nghiệp thật sự phải nắm rõ insight của khách hàng, họ đang có khúc mắc gì, thắc mắc gì , và sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp giải quyết được vấn đề gì của họ. VD như SEO cho sản phẩm trị mụn có tinh bột nghệ - thì ngoài tiếp cận khách hàng bằng các từ khóa trực tiếp liên quan như “trị mụn hiệu quả”, bạn có thể nghiên cứu các từ khóa chung chung như “chăm sóc da”, “dưỡng da” hoặc thậm chí cả các từ khóa “nghệ vàng dùng để làm gì”, v.v Xem thêm: [CASE STUDY] Cách SEONGON giúp 1 khách hàng Dược có 70% từ khoá lọt Top 3 Sau đó, bạn có thể chia bộ từ khóa dựa theo hành trình ra quyết định của khách hàng như trong VD sau: Bạn có thể xem chi tiết bài cách nghiên cứu từ khóa trong khóa học miễn phí sau của SEONGON (Bài 6,7) Kết quả đầu ra cần có: Toàn bộ từ khóa liên quan Bộ từ khóa đã chia thành từng nhóm bài viết Xác định được bao nhiêu bài viết và lên kế hoạch thực hiện các bài viết đó. Có thể bạn sẽ quan tâm: Dịch vụ SEO tổng thể Hà Nội và dịch vụ SEO HCM do SEONGON cung cấp Bước 2: Học hiểu về sản phẩm Để content thực sự có giá trị với người dùng và mang bản sắc của doanh nghiệp, người làm content phải thật sự am hiểu sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp mình. Vậy nên việc dành 1 khoảng thời gian nhất định để học và hiểu sản phẩm là rất cần thiết. Đội content cần nói chuyện với đội sản xuất, kỹ thuật hiểu về từng đặc tính của sản phẩm, thành phần bên trong gồm những gì, dùng như thế nào, bảo quản ra sao, etc Ngoài ra, họ còn cần trao đổi cả với đội marketing để hiểu về khách hàng tiềm năng, người dùng, hiểu hành vi mua hàng của họ, hiểu họ đang gặp vấn đề gì và sản phẩm của chúng ta có thể giải quyết được những gì, … để có văn phong thực sự phù hợp. Trong trường hợp doanh nghiệp đang hợp tác với 1 Agency để làm SEO (như SEONGON), bước này càng cần phải được nhanh chóng thực hiện và làm kỹ lưỡng hơn vì họ sẽ không có nhiều thời gian để hàng ngày ngồi ở doanh nghiệp của bạn: Ngoài học về sản phẩm, đội content còn cần phải hiểu kỹ lưỡng về thương hiệu doanh nghiệp, định vị sản phẩm. Thậm chí nếu làm kỹ như SEONGON, doanh nghiệp cần phải có 1 bản brief rất chi tiết về “Yêu cầu của bài viết” như: Giọng văn, trẻ trung hay trang trọng Nguồn nào tham khảo Xưng hô trong bài như thế nào v.v Một bản yêu cầu chi tiết về nội dung của SEONGON Song song với các việc trên, các tài liệu liên quan như hình ảnh, video sử dụng cũng cần được chuẩn bị trước và mang dấu ấn của doanh nghiệp. Không chỉ dừng lại đó, đội content còn cần phải xem trước bộ từ khóa đã chia, các content định làm. Nếu có gì không hiểu thì cần list ra tìm hiểu hoặc hỏi người có chuyên môn. Kết quả đầu ra cần có: Nhân viên hiểu chi tiết về sản phẩm Folder hình ảnh, video sẽ được sử dụng trong bài viết. Các tài liệu về sản phẩm liên quan. Các quy tắc khi viết bài. Xem thêm: Hành trình ra quyết định của khách hàng ngành dược Bước 3: Nghiên cứu và xây dựng outline chi tiết Từ list các topic và bộ từ khóa đi kèm, đội content sẽ xây dựng outline chi tiết cho từng bài viết. Việc này nên làm quấn chiều theo từng đợt, mỗi đợt có thể xây dựng từ 10 - 15 Outline. Con số có thể tăng giảm tùy theo tình hình nhân sự. Trong outline sẽ ghi rõ: Insight của bài viết: khách hàng sẽ giải quyết được vấn đề gì sau khi đọc. Tiêu đề Các luận điểm - tiêu đề phụ Các ý chính sẽ nói trong từng luận điểm Ngoài ra,…
29/07/2020

8 lưu ý QUAN TRỌNG khi làm Content SEO Ngành Dược

Y dược là một ngành rất khó để SEO. Vừa là 1 trong những ngành cạnh tranh nhất tại Việt Nam, vừa là 1 ngành được Google “đặc biệt quan tâm” Khi Google liên tục cập nhật những thuật toán và quy chuẩn về nội dung liên quan những năm gần đây, làm rất nhiều nội dung về y dược tụt dốc không phanh về thứ hạng trên trang tìm kiếm. Vậy, tại thời điểm hiện nay, doanh nghiệp làm content SEO cho ngành dược cần lưu ý gì để phòng tránh việc trên. Hãy cùng SEONGON tìm hiểu 8 lưu ý quan trọng sau đây khi làm content SEO ngành dược nhé. 1. Tuyệt đối chính xác về nội dung SEOer đã đóng góp 1 phần không nhỏ để Google được hoàn thiện như ngày nay nhờ việc liên tục tối ưu website, xây dựng nội dung hữu ích cho người dùng để cạnh tranh về thứ hạng tìm kiếm. Tuy nhiên, mặt trái của việc làm SEO trước đây là thông tin họ viết trong bài rất thiếu tính xác thực về chuyên môn. Điều này đặc biệt nguy hiểm khi nội dung trong bài viết có thể ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và tài chính của người đọc nếu họ làm theo. Bạn có thể hình dùng rằng những thông tin y khoa mà cần cả chục năm học tập và làm việc để có thể viết được chính xác nay lại được viết bởi những SEOer trái ngành, hay thậm chí những freelancer chưa học xong đại học? Dù chỉ là câu chữ nhưng trong lúc nguy bệnh nếu ai đó làm theo một thông tin sai lệch thì chẳng phải điều đó vô cùng nguy hiểm sao. Chẳng khác nào bạn đang giúp 1 tay “giết người” cả. Nhận thấy mặt trái của việc này, Google đã liên tục đưa ra những quy chuẩn về nội dung, website (E-A-T), update thuật toán (Google Medic - tháng 8.2018) để có thể loại bỏ hoàn toàn những content không được kiểm chứng về chuyên môn, chỉ để lại những trang uy tín (thường là các bài báo chí) và có bài viết được chứng thực bởi các chuyên gia trong ngành. Vậy nên, đối với content ngành dược, nội dung của bạn cần tuyệt đối chính xác với thông tin được đưa ra. Việc này không chỉ sẽ giúp bạn có thứ hạng cao hơn trong Google, mà còn giúp những người đang thật sự có nhu cầu không bị chỉ dẫn sai lệch và để lại những hậu quả nghiêm trọng cho chính họ. Để đảm bảo được tính chính xác trong bài viết, doanh nghiệp cần lưu ý những vấn đề sau: 1. Nội dung luôn phải được tham vấn hoặc tự viết bởi các chuyên gia. *Điều này luôn có trong quy trình xây dựng content ngành dược của SEONGON, nếu doanh nghiệp không thể sắp xếp được chuyên gia hỗ trợ, SEONGON sẽ tự tìm kiếm và đề xuất 1 chuyên gia khác cho doanh nghiệp. 2. Nếu thuê Agency cung cấp dịch vụ SEO Hà Nội (như SEONGON), hãy đảm bảo đội ngũ content của họ được training kỹ càng về sản phẩm y dược của mình. Thật khó để có làm nội dung hữu ích với người đọc nếu người viết không hiểu tí gì hoặc rất mơ hồ về sản phẩm của doanh nghiệp. Đối với SEONGON, không chỉ với mỗi ngành y dược, dù là bất kỳ ngành nào thì SEONGON cũng yêu cầu đội content tham gia training về sản phẩm dịch vụ thật kỹ lưỡng, đồng thời đề xuất doanh nghiệp hỗ trợ các tài liệu liên quan đến sản phẩm. 3. Nội dung luôn luôn cần được duyệt cuối cùng bởi doanh nghiệp. Sự sát sao của doanh nghiệp là rất cần thiết trong hoạt động làm content SEO. Việc check và duyệt nội dung sẽ loại bỏ những sai sót không đáng có về sản phẩm dịch vụ. Chỉ khi đảm bảo được 1 quy trình nghiêm ngặt như vậy, bài viết của bạn mới đảm bảo được các tính chính xác về nội dung và có giá trị cho người đọc. Xem thêm: Hành trình ra quyết định của khách hàng ngành dược 2. Có thông tin người tham vấn chuyên môn trong bài viết Theo quy chuẩn E-A-T của Google, 1 bộ tiêu chí đánh giá chất lượng của website dựa trên 3 yếu tố Expertise (Chuyên gia), Authority (Tính thẩm quyền), Trustworthiness (Sự tin cậy), nội dung trong bài viết được đánh giá là uy tín và chất lượng khi bài viết được viết bởi những chuyên gia hoặc các tổ chức được công nhận trong ngành. “High E-A-T medical advice should be written or produced by people or organizations with appropriate medical expertise or accreditation.” - Google’s E-A-T guideline Vậy làm sao để Google biết được việc này? Bằng cách để lại các thông tin về người tham vấn chuyên môn, hoặc tác giả (là chuyên gia) trong bài viết. Bạn có thể xem các ví dụ sau để hiểu hơn: Các bài viết của Vinmec đa số được viết bởi chính các bác sĩ đang hoạt động trong ngành, vậy nên thông tin trong bài luôn đảm bảo được tính chính xác và chuyên môn ở mức cao nhất. Khi biên tập, thông tin bác sĩ luôn được đính kèm ngay ở đầu bài viết để tăng độ uy tín cho nội dung. VD về cách đưa thông tin tác giả trong bài viết để tăng tính chuyên gia Trong 1 VD khác của chính khách hàng dịch vụ SEO của SEONGON, nếu người có chuyên môn chỉ tham gia vào công việc tham vấn về nội dung, bạn vẫn cần đưa thông tin của họ vào bài viết theo hình thức sau đây: VD về cách đưa thông tin người tham vấn nội dung của SEONGON…
06/07/2020

8 Bước Giúp Video Tăng Hạng [SEO YOUTUBE]

Bài viết dưới đây được viết bởi tác giả Sam Oh - Giám đốc sản xuất tại Ahrefs, một đơn vị dẫn đầu trên toàn cầu về SEO và Marketing. Bài viết đã được SEONGON dịch lại, xin trân trọng gửi tới các bạn. Bạn có muốn biết cách chúng tôi đã tăng lượt view cho kênh Youtube của mình tới 400% không? Chỉ trong 7 tháng rưỡi, chúng tôi đã được xếp hạng cao cho một vài từ khoá cạnh tranh nhất trong lĩnh vực của mình. Dù thứ hạng của video có thể thay đổi dựa theo khu vực và thời điểm, nhưng đây là một số ví dụ: #1 cho “local SEO" #1 cho “SEO tips" #2 cho “SEO" Mặc dù không phải là một hiện tượng gây sốt hay gì, nhưng chúng tôi đã tăng trưởng đều đặn từ ngày đầu ra mắt video. Thống kê traffic Youtube Search của Ahrefs 7 tháng qua Trên thực tế, kênh của chúng tôi đã vượt qua mốc 3 triệu phút xem cũng trong 7 tháng đó (tương đương với gần 6 năm!!) Kênh của chúng tôi không phải lớn, chỉ ra 1 video mỗi tuần, và lĩnh vực này thì cũng không quá “thú vị". So với những đối thủ hàng đầu, lượng subscriber của chúng tôi cũng chẳng đáng là bao. Nhưng đó chính là thứ tôi thích về SEO Youtube. Bất kể ai cũng có cơ hội mang lại sự giải trí, tương tác với người xem, và được xếp hạng. Trong bài viết dưới đây, bạn sẽ được học từng bước giúp video được xếp hạng trên Youtube.  SEO Youtube là gì? SEO Youtube là quá trình tối ưu hoá các video, playlist và kênh của bạn để tăng thứ hạng cho video trên kết quả tìm kiếm organic của Youtube, cho một truy vấn nhất định. Thay vì cố đi sâu vào từng nguồn traffic trên Youtube Analytics, tôi sẽ tập trung vào xếp hạng cho video trên Youtube Search và thêm vài tips để tăng cả thứ hạng của video bạn trên Google Search. Thuật toán công cụ tìm kiếm của Youtube hoạt động như thế nào Youtube giải thích thuật toán tìm kiếm và khám phá video mới của mình trong 2 câu sau: “Các video được xếp hạng dựa trên nhiều yếu tố như độ tương thích của tiêu đề, mô tả, và nội dung video với truy vấn của người xem. Hơn thế, chúng tôi còn xem xét xem video nào có độ tương tác cao nhất với một truy vấn nhất định, và bảo đảm người tìm kiếm có thể dễ dàng tìm thấy chúng.” Đúng vậy, từ khoá quan trọng với cả nội dung trên trang và trong video. Đáp ứng mục đích tìm kiếm của người dùng là điều tối quan trọng. Nhung một yếu tố quyết định nữa của SEO video hiệu quả đó là độ tương tác cao. Họ muốn bạn giữ người xem lại trên Youtube càng lâu càng tốt (kể cả khi không phải để xem video của bạn). Đó là vì nhiều view hơn tương đương với nhiều ads hơn, và nhiều tiền hơn chuyển vào ngân hàng cho Alphabet Inc. (công ty sở hữu YouTube). Quan trọng hơn hết, họ muốn bạn kéo tương tác cho video của mình để thưởng lại bạn bằng cách khiến video dễ được tìm thấy hơn trên Youtube. Hầu hết các chỉ số tương tác đều có trên Youtube Analytics như like/dislike, bình luận, CTR, audience retention, thời gian xem trung bình, click màn hình kết, click vào các thẻ, v.v. Tóm lại là gì? Nếu bạn không thể lôi cuốn người xem, khả năng video bạn được xếp hạng trên Youtube cho một từ khoá cạnh tranh là rất nhỏ. Vòng vo vậy đủ rồi. Hãy đi luôn vào 7 bước để tăng thứ hạng cho video của mình trên Youtube nhé. Bước 1: Nghiên cứu từ khoá Nếu bạn không target các từ khoá với một lượng truy cập nhất định, chắc chắn bạn sẽ không mang lại traffic cho mình. Chúng tôi đã chính tay trải nghiệm điều này trong khoảng tháng 3 đến tháng 6. Chúng tôi đã đăng tải một series các video liên quan tới sản phẩm cho series “Marketing with Ahrefs” của mình, với mục đích cung cấp kiến thức cho người xem - chứ không phải để tăng traffic tìm kiếm. Báo cáo tổng thể cho từ khoá “SEO" trên công cụ từ khoá Youtube của Ahrefs Ghi chú: Tôi chưa sử dụng công cụ này trong 2018, nhưng tôi đã sử dụng nó từ đầu 2019 để tối ưu hoá những video hiện nay và các video mới. Phân tích số lượng từ khoá lớn Keyword Explorer hữu ích nhất khi bạn muốn tìm một số lượng lớn ý tưởng từ khoá. Bạn có thể sử dụng chrome extension của vidIQ hoặc TubeBuddy. Chỉ cần gõ một truy vấn vào Youtube và nhìn vào thanh phụ bên phải, bạn sẽ thấy “Truy vấn liên quan" của vidIQ hoặc “Các tags phổ biến nhất" của TubeBuddy. copy > paste vào Keywords Explorer (hỗ trợ tới 10 nghìn từ khoá). Chúng tôi sẽ cho bạn danh sách tất cả các từ khoá đạt lượng truy vấn nhất định trên Youtube dựa vào kho dữ liệu của mình. Các truy vấn được sắp xếp theo khối lượng truy vấn Đưa ra ý tưởng từ khoá mới Giả sử bạn đang lập 1 kênh nơi bạn unbox và review các sản phẩm điện tử. Nên hãy bắt đầu với từ khoá gốc là “unboxing". Sau đó ấn vào báo cáo các cụm từ match với từ gốc này, bạn sẽ thấy một danh sách các từ khoá có chứa từ gốc bạn nhập vào. Vậy bạn muốn unbox gì? Có thể là điện thoại di động, máy chơi game, hay linh kiện máy ảnh? Vấn đề là sẽ…
24/05/2020

Breadcrumb là gì? Tại sao cần sử dụng breadcrumb trên website?

Breadcrumb hay còn gọi là đường dẫn điều hướng là một chuỗi liên kết giúp người dùng theo dõi và xác định vị trí hiện tại của họ trên website. Không chỉ đơn thuần hỗ trợ điều hướng, breadcrumb còn góp phần nâng cao trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa SEO cho website. Vậy làm thế nào để áp dụng breadcrumb hiệu quả? Hãy cùng khám phá chi tiết qua bài viết dưới đây. 1. Breadcrumbs là gì? Ví dụ cụ thể 1.1. Breadcrumb là gì? Breadcrumb còn có cách gọi khác là breadcrumb trail hay breadcrumb navigation. Đây là 1 menu điều hướng nằm ngang trên trang web, giúp bạn biết mình đang ở đâu và dễ dàng quay về các trang trước đó. Breadcrumb giống như một con đường chỉ dẫn bạn đi từ trang chủ đến nơi bạn đang xem hiện tại. Vị trí của breadcrumb thường ở đầu trang, ngay dưới thanh điều hướng chính và trên phần tiêu đề trang. Việc đặt ở những vị trí này giúp người dùng dễ dàng nhận biết và tương tác với breadcrumb, từ đó nâng cao trải nghiệm người dùng. breadcrumb hiển thị dưới dạng một đường dẫn với văn bản mô tả ngắn gọn là các anchor text. Giả sử bạn đang xem một sản phẩm trên một trang web bán hàng trực tuyến. Breadcrumb có thể hiển thị như sau: Trang chủ > Sức khỏe & Sắc đẹp > Chăm sóc da > Mặt nạ > Mặt nạ My Beauty Diary. Nhờ breadcrumb, bạn biết rằng mình đang xem sản phẩm Mặt nạ My Beauty Diary và có thể dễ dàng quay lại trang danh sách các dòng mặt nạ hoặc trở về trang chủ. 1.2. Ví dụ cơ bản về breadcrumb Breadcrumb website thông thường [caption id="attachment_15552" align="aligncenter" width="600"] Schema Breadcrumb website (trên báo điện tử Vnexpress)[/caption] Breadcrumb xuất hiện trên SERP [caption id="attachment_15554" align="aligncenter" width="600"] Schema Breadcrumbs hiển thị trên công cụ tìm kiếm[/caption] Google hiển thị breadcrumb khi tìm kiếm một số từ khoá nhất định [caption id="attachment_15555" align="aligncenter" width="600"] Google hiển thị Breadcrumbs khi search những từ khoá[/caption] 1.3. Tại sao cần sử dụng breadcrumb trên website? 1.3.1. Google yêu thích [caption id="attachment_15677" align="aligncenter" width="600"] Breadcrumb cung cấp cho Google một cách khái quát để nhanh chóng hiểu cấu trúc tổng thể của website[/caption] Có thể nói bất cứ những gì Google thích đều có thể là yếu tố xếp hạng SEO rất tốt và Breadcrumb cũng vậy. Nó cung cấp cho Google một cách khái quát để nhanh chóng hiểu cấu trúc tổng thể của website. Với breadcrumb web Googlebot dễ dàng nhận diện chuyên mục và trang web đó đang nói về chủ đề gì. Và Google sử dụng breadcrumb để hiển thị chúng trong kết quả tìm kiếm trông đẹp mắt và chuyên nghiệp, tin cậy hơn. Bằng cách này, kết quả tìm kiếm của bạn sẽ trở nên hấp dẫn hơn nhiều đối với người tìm kiếm. Điều này góp phần tăng CTR, tăng khả năng người dùng click vào kết quả. Nếu website của bạn có schema breadcrumb thì Google sẽ lấy nó thay thế cho permalink của bài viết và hiển thị trên SERPs. Điều đó không chỉ là tốt cho SEO mà còn “làm đẹp” kết quả của bạn trong mắt Google và người dùng. Google cũng ưu ái dành hẳn mục Báo cáo đường dẫn trong Search Console. Nó sẽ hiển thị tất cả các vấn đề liên quan hiển thị schema breadcrumb dưới dạng Rich search results. 1.3.2. Tăng trải nghiệm UX và tối ưu hoá người dùng [caption id="attachment_15678" align="aligncenter" width="600"] Schema Breadcrumbs sẽ giúp bạn điều hướng người dùng[/caption] Người dùng muốn xem thêm các thông tin xung quanh chủ đề đó thì sẽ trực tiếp truy cập thông qua schema breadcrumb. Điều này đáp ứng được nhu cầu tìm kiếm thông tin của người dùng ở cùng 1 chủ đề. Họ dễ dàng xem được mình đang đọc thông tin phần nào, dễ dàng chọn về danh mục cha hoặc trang chủ chỉ nhờ 1 nhấp chuột Ví dụ: Một khách hàng nào đó vào website và chọn được một sản phẩm ưng ý. Họ sẽ thêm vào giỏ hàng và tiếp tục tìm kiếm một vài sản phẩm khác cùng loại để so sánh trước khi mua. Sẽ thật tuyệt nếu như họ biết mình đang ở đâu trên sơ đồ của website. Sản phẩm mà họ đang quan tâm đang nằm trong chuyên mục hay chuyên mục con nào. Biết được điều đó họ chỉ cần nhấn vào thanh breadcrumb để điều hướng đến chuyên mục, sản phẩm mà họ thích. Từ đó tiết kiệm thời gian cho khách hàng và tăng doanh số bán hàng của bạn. 1.3.3. Giảm tỷ lệ thoát trang bound rate, tăng time on site [caption id="attachment_15683" align="aligncenter" width="600"] Schema Breadcrumb có xu hướng tạo ra trải nghiệm tích cực đầu tiên của người dùng và thúc đẩy họ khám phá thêm website[/caption] Một khi người dùng tìm thấy thông tin hữu ích trên website của bạn, họ sẽ có xu hướng tìm đọc thêm những bài viết khác. Schema breadcrumb sẽ giúp họ tìm đến đúng thứ mà họ quan tâm thay vì nhấn nút back như một thói quen. Khi đang ở trong một bài viết thì người truy cập thường sẽ cố gắng tìm thì ngoài những anchor text có gắn link trong bài viết, hay những bài viết liên quan thì người truy cập cũng có xu hướng click vào các anchor text của breadcrumb, điều này giúp giữ chân người truy cập website được lâu hơn. Hành vi của người truy cập vào website thường hầu hết sẽ không click để quay về trang chủ, thay vào đó sẽ tìm kiếm những yếu tố tự nhiên và kích thích để click vào. Điều chứng tỏ ở bất kỳ vị trí nào trên website thì chúng ta…

Video kiến thức mới

24/06/2026

Định nghĩa Quảng cáo chuyển đổi google ads

Khi mỗi đồng chi phí quảng cáo bỏ ra, bất cứ chủ doanh nghiệp, người làm quảng cáo nào cũng đều muốn đạt được mục đích. Việc khách hàng thực hiện các hành động phù hợp với mục đích của mình được gọi là chuyển đổi. Vậy chuyển đổi Google Ads là gì? Nếu còn chưa hiểu rõ về khái niệm này, mời bạn tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây của SEONGON. 1. Chuyển đổi Google Ads là gì? Theo Google, chuyển đổi là là một hành động cụ thể của khách hàng mà bạn xác định là có giá trị cho doanh nghiệp sau khi họ tương tác với quảng cáo của bạn. Đồng thời, đây cũng là dữ liệu dùng để đo lường hiệu quả của chiến dịch. Các hành động được tính là chuyển đổi thường gồm: Gửi biểu mẫu liên hệ, mua hàng trực tuyến, đăng ký nhận bản tin, tải ứng dụng, gọi điện, tham gia cộng đồng,... [caption id="attachment_60912" align="aligncenter" width="1000"] Hiểu rõ về chuyển đổi Google Ads[/caption] Lưu ý về chuyển đổi Google Ads: Chỉ áp dụng trong bối cảnh quảng cáo Dùng để tối ưu hoá chiến lược đặt giá thầu và đánh giá hiệu suất quảng cáo. Khác với “Sự kiện quan trọng” (dùng trong Google Analytics), lượt chuyển đổi đủ điều kiện để dùng trong đặt giá thầu và báo cáo hiệu quả chiến dịch quảng cáo. Được tạo bằng cách xác định một sự kiện quan trọng trong Google Analytics, sau đó liên kết sự kiện đó với Google Ads để hệ thống ghi nhận và sử dụng dữ liệu này cho mục tiêu quảng cáo. Tóm lại, lượt chuyển đổi là số lần xảy ra một hành động giá trị sau tương tác quảng cáo và được dùng để thống kê báo cáo cũng như tối ưu quảng cáo trong Google Ads. 2. Tại sao cần đo lường chuyển đổi Google Ads? Là một marketer chuyên nghiệp hay chủ doanh nghiệp đang đầu tư vào quảng cáo Google Ads, bạn chắc chắn không thể bỏ qua bước đo lường chuyển đổi (conversion tracking). Đây không chỉ là một công cụ kỹ thuật mà là nền tảng để bạn tối ưu hiệu quả và chi tiêu quảng cáo một cách có chiến lược. [caption id="attachment_60906" align="aligncenter" width="1000"] Cần đo lường chuyển đổi Google Ads[/caption] 1. Đánh giá chính xác hiệu suất quảng cáo Không phải mọi lượt click đều mang lại giá trị. Nhờ vào đo lường chuyển đổi, bạn có thể: Xác định chính xác quảng cáo nào thúc đẩy hành động có giá trị như: mua hàng, đăng ký, điền form hay gọi điện. Nắm rõ từ khóa, nhóm quảng cáo, thiết bị, vị trí địa lý nào đang tạo ra kết quả tốt nhất. Thay vì đo lường hiệu quả dựa trên lượt hiển thị hay click, bạn có đánh giá sâu hơn vào chất lượng tương tác thực sự. 2. Tối ưu hóa ngân sách và chiến lược đấu thầu Khi đã có dữ liệu chuyển đổi, bạn có thể tận dụng các chiến lược đấu thầu thông minh (Smart Bidding) từ Google Ads, cụ thể, hệ thống sẽ tự động tối ưu giá thầu để tiếp cận những người dùng có xác suất chuyển đổi cao. Điều này giúp bạn: Tập trung chi tiêu vào những gì mang lại giá trị. Tránh lãng phí ngân sách vào những lượt click không hiệu quả. 3. Nâng cao ROI – Lợi tức đầu tư Việc đo lường chuyển đổi giúp bạn hiểu rõ chiến dịch nào đang tạo ra kết quả thực sự. Dựa vào đó, có thể tự tin đưa ra các phương án phù hợp: Tăng ngân sách cho các chiến dịch hiệu quả. Giảm thiểu chi phí cho các hoạt động không mang lại chuyển đổi. Đây là cách tốt nhất để bạn đảm bảo mỗi đồng ngân sách bỏ ra đều sinh lời tối ưu. 4. Ra quyết định dựa trên dữ liệu – không dựa vào cảm tính Thay vì “đoán mò” lý do vì sao một chiến dịch chưa hiệu quả, bạn có thể dựa vào số liệu thực tế để: Tối ưu nội dung quảng cáo. Tinh chỉnh Landing page. Điều chỉnh từ khóa, đối tượng mục tiêu hoặc thậm chí thông điệp truyền thông. 5. Kết nối Google Ads với Google Analytics để hiểu rõ hành vi người dùng Khi liên kết tài khoản Google Ads với Google Analytics, bạn không chỉ dừng lại ở việc biết ai đã nhấp quảng cáo mà còn hiểu sâu về hành trình người dùng sau cú click: họ xem trang nào, dừng lại ở đâu, và tại điểm nào họ chuyển đổi. Từ đó, bạn có thể cải thiện trải nghiệm người dùng, tăng tỷ lệ chuyển đổi và tối ưu toàn bộ phễu bán hàng. Không đo lường chuyển đổi đồng nghĩa với không biết quảng cáo có hiệu quả hay không. Ngược lại, việc đo lường sẽ giúp bạn tối ưu chi phí, tăng hiệu quả và kiểm soát chặt chẽ hiệu suất quảng cáo Google Ads. 3. 7 loại chuyển đổi Google Ads bạn có thể đo lường Trong bất kỳ chiến dịch Google Ads nào, điều quan trọng không phải là bạn thu hút được bao nhiêu lượt click vào quảng cáo đó mà là bao nhiêu chuyển đổi đã diễn ra. Đó chính là lý do bạn cần nắm rõ các loại chuyển đổi phổ biến, từ đơn giản đến nâng cao, để từ đó đo lường hiệu quả chính xác và tối ưu toàn bộ phễu marketing. [caption id="attachment_60909" align="aligncenter" width="1000"] Các loại chuyển đổi trong Google Ads[/caption] Dưới đây là 7 loại chuyển đổi phổ biến trong Google Ads mà bất kỳ marketer chuyên nghiệp nào cũng cần biết thiết lập và theo dõi: 3.1. Giao dịch (Mua hàng trực tuyến) Trong lĩnh vực thương mại điện tử, mục tiêu…
04/06/2025

[Bật mí] Cách viết quảng cáo Google Ads tăng 80% chuyển đổi

  Bạn là người mới tìm hiểu về quảng cáo Google Ads và cảm thấy bối rối khi phải tạo quảng cáo thu hút khách hàng tiềm năng? Bài viết này sẽ hướng dẫn cách viết quảng cáo Google Ads từ A - Z, giúp bạn nắm vững cấu trúc một mẫu quảng cáo Google Ads chuẩn và các bước cụ thể để tạo ra nội dung quảng cáo "thôi miên" người đọc. 1. Khám phá giao diện và cấu trúc mẫu quảng cáo Google Ads hiện nay Để viết quảng cáo hiệu quả, trước hết bạn cần hiểu rõ "mặt mũi" của một mẫu quảng cáo Google Ads khi xuất hiện trên trang kết quả tìm kiếm. Hiện tại, Google ưu tiên Quảng cáo tìm kiếm thích ứng (Responsive Search Ads), cho phép bạn cung cấp nhiều tùy chọn tiêu đề và mô tả để Google tự động kết hợp và hiển thị phiên bản phù hợp nhất với người dùng. Dưới đây là các thành phần chính bạn cần nắm vững: Thành phần Mô tả ngắn gọn URL cuối cùng (Final URL) Địa chỉ trang web cụ thể mà người dùng sẽ được chuyển đến sau khi nhấp vào quảng cáo của bạn. Đường dẫn hiển thị (Display Path) URL ngắn gọn, dễ nhớ hiển thị trên quảng cáo, thường tùy chỉnh để chứa từ khóa liên quan. Dòng tiêu đề (Headlines) Các đoạn văn bản ngắn (tối đa 30 ký tự mỗi đoạn) xuất hiện nổi bật nhất, thu hút sự chú ý của người tìm kiếm. Mô tả (Descriptions) Các đoạn văn bản dài hơn (tối đa 90 ký tự mỗi đoạn) cung cấp chi tiết hơn về sản phẩm/dịch vụ. Tên và biểu trưng doanh nghiệp (Business Name & Logo) Giúp tăng nhận diện thương hiệu và độ tin cậy cho quảng cáo. Tiện ích mở rộng (Ad Extensions) Bổ sung thông tin hữu ích, tăng không gian hiển thị và tỷ lệ nhấp (CTR) cho quảng cáo. Bây giờ, hãy cùng đi sâu vào chi tiết từng thành phần: 1.1. URL cuối cùng Thành phần đầu tiên cần lưu ý là URL cuối cùng. Đây là trang đích thực tế mà bạn muốn người dùng truy cập sau cú nhấp chuột. Một URL cuối cùng tốt cần đảm bảo trang đích tải nhanh, dễ sử dụng và phù hợp với nội dung quảng cáo để tránh lãng phí chi phí. Đồng thời, sự liên quan giữa từ khóa, quảng cáo và trang đích giúp tăng Điểm Chất Lượng, giảm CPC và cải thiện vị trí hiển thị. Trang đích nên dùng HTTPS để đảm bảo bảo mật và tăng uy tín. Ngoài ra, có thể thêm tham số theo dõi (như UTM) để phân tích hiệu quả, nhưng người mới nên ưu tiên chọn đúng trang đích trước.   [caption id="attachment_61882" align="aligncenter" width="1000"] URL cuối cùng là thành phần của mẫu quảng cáo Google Ads[/caption] Bạn có thể tham khảo thêm về URL tại Tìm hiểu về URL cuối cùng và mẫu theo dõi - Google Ads Trợ giúp. 1.2. Đường dẫn hiển thị (Display Path) Đường dẫn hiển thị là thành phần trong quảng cáo Google Ads. Đây là phần URL được hiển thị cho người dùng, không nhất thiết phải là URL thật. Mục đích: Giúp người dùng hiểu rõ hơn về nội dung trang đích trước khi nhấp. Cách viết: Thường bao gồm tên miền của bạn và 1 - 2 thư mục tùy chỉnh (mỗi thư mục tối đa 15 ký tự) chứa từ khóa chính để tăng tính liên quan. Ví dụ: www.tenmienban.com/SanPham/GiamGia [caption id="attachment_61887" align="aligncenter" width="1000"] Đường dẫn hiển thị trong mẫu Google Ads[/caption] 1.3. Dòng tiêu đề (Headlines) Với quảng cáo tìm kiếm thích ứng (RSA), bạn sẽ cung cấp nhiều tùy chọn tiêu đề (tối đa 15, mỗi tiêu đề tối đa 30 ký tự). Google sẽ tự động chọn và kết hợp tối đa 3 tiêu đề (tùy thiết bị và không gian) để hiển thị sao cho phù hợp nhất với truy vấn tìm kiếm. Cách Google chọn tiêu đề: Dựa trên sự liên quan với từ khóa, hiệu suất lịch sử của tiêu đề (nếu có) và ngữ cảnh tìm kiếm. Giới hạn: Mỗi tiêu đề tối đa 30 ký tự. [caption id="attachment_61884" align="aligncenter" width="1000"] Số lượng dòng tiêu đề trong Google Ads tối đa là 15[/caption] 1.4. Mô tả (Descriptions) Tương tự tiêu đề, với RSA, bạn cung cấp nhiều mô tả (tối đa 4, mỗi mô tả tối đa 90 ký tự). Google sẽ chọn tối đa 2 mô tả để hiển thị. [caption id="attachment_61883" align="aligncenter" width="1000"] Số lượng mô tả trong Google Ads tối đa là 4[/caption] Cách Google chọn mô tả: Tương tự như cách chọn tiêu đề, dựa trên tính liên quan, hiệu suất và ngữ cảnh. Giới hạn: Mỗi mô tả tối đa 90 ký tự. 1.5. Tên và Biểu trưng doanh nghiệp (Business Name and Logo) Tên và Biểu trưng doanh nghiệp là một thành phần quan trọng trong quảng cáo của bạn. Chính thành phần này giúp tăng cường độ tin cậy và khả năng nhận diện cho thương hiệu. [caption id="attachment_61896" align="aligncenter" width="1000"] Tên và Biểu trưng doanh nghiệp giúp tăng nhận diện thương hiệu[/caption] Cách hoạt động: Google có thể tự động hiển thị tên doanh nghiệp và biểu trưng (logo) của bạn trong quảng cáo nếu bạn đã cung cấp thông tin này trong tài khoản Google Ads và trang web của bạn đáp ứng các yêu cầu. Lợi ích: Giúp quảng cáo chuyên nghiệp hơn Quảng cáo dễ dàng được khách hàng ghi nhớ Bạn có thể tham khảo thêm thông tin tại Giới thiệu về thành phần thông tin doanh nghiệp - Google Ads Trợ giúp. 1.6. Tiện ích mở rộng Liên kết trang web Tiện ích mở rộng Liên kết trang web là một phần của "Thành phần thông tin doanh nghiệp" (Business Information assets). Phần này góp…
24/06/2026

Tài khoản Google Ads bị tạm ngưng: Nguyên nhân và cách khắc phục chi tiết

Thông báo tài khoản Google Ads bị tạm ngưng đồng nghĩa với việc mọi chiến dịch quảng cáo dừng lại, ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu và hoạt động kinh doanh của bạn. Bài viết này của SEONGON sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện về nguyên nhân, hậu quả và quan trọng nhất là hướng dẫn chi tiết cách kháng tài khoản Google Ads bị tạm ngưng hiệu quả. 1. Tài khoản tạm ngưng có trạng thái như thế nào? Khi một tài khoản Google Ads bị tạm ngưng, toàn bộ hoạt động quảng cáo sẽ bị gián đoạn. Bạn cần nhận biết rõ những dấu hiệu và hệ quả trực tiếp của tình trạng này để có hướng xử lý kịp thời. Vậy, cụ thể thì một tài khoản Google Ads bị tạm ngưng sẽ có trạng thái như thế nào? Tất cả quảng cáo ngừng hiển thị: Đây là biểu hiện rõ ràng và ngay lập tức. Mất khả năng tương tác với quảng cáo: Bạn sẽ không thể tạo mới, chỉnh sửa hay kích hoạt lại bất kỳ quảng cáo nào từ tài khoản đã bị tạm ngưng [caption id="attachment_61851" align="aligncenter" width="1000"] Tài khoản tạm ngưng sẽ có 2 trạng thái[/caption] 2. Những ảnh hưởng khi tài khoản quảng cáo bị tạm ngưng Việc một tài khoản Google Ads bị tạm ngưng không chỉ dừng lại ở việc quảng cáo không hiển thị mà còn kéo theo một loạt hệ lụy, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp. Dưới đây là những tác động tiêu cực chính mà bạn sẽ phải đối mặt khi tài khoản Google Ads bị tạm ngưng: Gián đoạn hoạt động kinh doanh: Khi quảng cáo đột ngột dừng lại, lượng khách hàng tiềm năng từ Google cũng biến mất. Với những doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào Google Ads để tạo đơn hàng hoặc thu thập dữ liệu khách hàng tiềm năng (lead), doanh thu có thể sụt giảm rõ rệt chỉ trong vài ngày. Đây là tác động dễ thấy và nghiêm trọng nhất. Nguy cơ ảnh hưởng đến các tài khoản liên kết: Các tài khoản dùng chung email, IP, phương thức thanh toán có thể bị tạm ngưng theo. Việc tạo tài khoản mới cũng có nguy cơ bị từ chối nếu tài khoản cũ chưa được xử lý. Mất quyền quảng cáo trên toàn bộ hệ sinh thái Google: Không thể chạy quảng cáo trên Google Search, YouTube, Gmail, GDN và các nền tảng khác. Gây gián đoạn chiến dịch ở quy mô lớn. Hạn chế truy cập dữ liệu và lịch sử quảng cáo: Không thể tối ưu tốt chiến dịch mới vì dữ liệu lịch sử không còn hiệu quả. Hệ thống học máy của Google bị gián đoạn. Ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín thương hiệu: Nếu vi phạm nghiêm trọng (gian lận, nội dung cấm), doanh nghiệp có thể bị đánh giá tiêu cực bởi Google, khách hàng và đối tác. Tốn kém thời gian và chi phí để khắc phục: Quy trình kháng nghị phức tạp, kéo dài. Trong thời gian đó, doanh nghiệp buộc phải tìm kênh thay thế, gây phát sinh chi phí và giảm hiệu suất. Những ảnh hưởng trên cho thấy tầm quan trọng của việc tuân thủ chính sách quảng cáo của Google và sự cần thiết phải hành động nhanh chóng, đúng cách khi không may gặp phải tình trạng tài khoản Google Ads bị tạm ngưng. [caption id="attachment_61860" align="aligncenter" width="1000"] Những tác động tiêu cực chính mà bạn sẽ phải đối mặt khi tài khoản Google Ads bị tạm ngưng[/caption] 3. Lý do khiến tài khoản Google Ads bị tạm ngưng Việc tài khoản Google Ads bị tạm ngưng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, từ những lỗi vô ý đến các vi phạm chính sách nghiêm trọng. Dưới đây là những nhóm lý do phổ biến nhất khiến tài khoản của bạn có nguy cơ bị "treo": 3.1. Vi phạm yêu cầu về thanh toán và lập hóa đơn Các vấn đề liên quan đến tài chính và thanh toán là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến tài khoản Google Ads bị tạm ngưng. Dưới đây là một số hành vi cụ thể có thể dẫn đến việc tạm ngưng tài khoản của bạn: Lạm dụng mã khuyến mãi: Sử dụng mã khuyến mãi không đúng mục đích, vi phạm điều khoản sử dụng của mã (ví dụ: dùng nhiều mã trên một tài khoản, tạo nhiều tài khoản để hưởng ưu đãi) có thể bị coi là hành vi gian lận. Yêu cầu hoàn tiền (Chargeback): Nếu bạn yêu cầu ngân hàng hoặc tổ chức phát hành thẻ hoàn lại một khoản thanh toán đã thực hiện cho Google Ads mà không có lý do chính đáng hoặc không thông qua quy trình giải quyết của Google, tài khoản của bạn rất có thể sẽ bị tạm ngưng. Hoạt động thanh toán đáng ngờ: Google sử dụng các thuật toán để phát hiện những giao dịch bất thường. Các hoạt động như sử dụng thẻ tín dụng bị đánh cắp, thông tin thanh toán không nhất quán, hoặc các giao dịch không được ủy quyền đều có thể kích hoạt cơ chế bảo vệ của Google và dẫn đến tạm ngưng tài khoản. Số dư chưa thanh toán: Việc không thanh toán các chi phí quảng cáo đã phát sinh đúng hạn là một lý do rõ ràng khiến tài khoản Google Ads bị tạm ngưng. Google sẽ ngừng hiển thị quảng cáo của bạn cho đến khi khoản nợ được giải quyết. Xác minh phương thức thanh toán: Trong một số trường hợp, đặc biệt là khi có nghi ngờ về tính hợp lệ của phương thức thanh toán, Google có thể yêu cầu bạn xác minh thông tin. Nếu bạn không thể…
03/06/2025

Định nghĩa Quảng cáo chuyển đổi google ads

Khi mỗi đồng chi phí quảng cáo bỏ ra, bất cứ chủ doanh nghiệp, người làm quảng cáo nào cũng đều muốn đạt được mục đích. Việc khách hàng thực hiện các hành động phù hợp với mục đích của mình được gọi là chuyển đổi. Vậy chuyển đổi Google Ads là gì? Nếu còn chưa hiểu rõ về khái niệm này, mời bạn tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây của SEONGON. 1. Chuyển đổi Google Ads là gì? Theo Google, chuyển đổi là là một hành động cụ thể của khách hàng mà bạn xác định là có giá trị cho doanh nghiệp sau khi họ tương tác với quảng cáo của bạn. Đồng thời, đây cũng là dữ liệu dùng để đo lường hiệu quả của chiến dịch. Các hành động được tính là chuyển đổi thường gồm: Gửi biểu mẫu liên hệ, mua hàng trực tuyến, đăng ký nhận bản tin, tải ứng dụng, gọi điện, tham gia cộng đồng,... [caption id="attachment_60912" align="aligncenter" width="1000"] Hiểu rõ về chuyển đổi Google Ads[/caption] Lưu ý về chuyển đổi Google Ads: Chỉ áp dụng trong bối cảnh quảng cáo Dùng để tối ưu hoá chiến lược đặt giá thầu và đánh giá hiệu suất quảng cáo. Khác với “Sự kiện quan trọng” (dùng trong Google Analytics), lượt chuyển đổi đủ điều kiện để dùng trong đặt giá thầu và báo cáo hiệu quả chiến dịch quảng cáo. Được tạo bằng cách xác định một sự kiện quan trọng trong Google Analytics, sau đó liên kết sự kiện đó với Google Ads để hệ thống ghi nhận và sử dụng dữ liệu này cho mục tiêu quảng cáo. Tóm lại, lượt chuyển đổi là số lần xảy ra một hành động giá trị sau tương tác quảng cáo và được dùng để thống kê báo cáo cũng như tối ưu quảng cáo trong Google Ads. 2. Tại sao cần đo lường chuyển đổi Google Ads? Là một marketer chuyên nghiệp hay chủ doanh nghiệp đang đầu tư vào quảng cáo Google Ads, bạn chắc chắn không thể bỏ qua bước đo lường chuyển đổi (conversion tracking). Đây không chỉ là một công cụ kỹ thuật mà là nền tảng để bạn tối ưu hiệu quả và chi tiêu quảng cáo một cách có chiến lược. [caption id="attachment_60906" align="aligncenter" width="1000"] Cần đo lường chuyển đổi Google Ads[/caption] 1. Đánh giá chính xác hiệu suất quảng cáo Không phải mọi lượt click đều mang lại giá trị. Nhờ vào đo lường chuyển đổi, bạn có thể: Xác định chính xác quảng cáo nào thúc đẩy hành động có giá trị như: mua hàng, đăng ký, điền form hay gọi điện. Nắm rõ từ khóa, nhóm quảng cáo, thiết bị, vị trí địa lý nào đang tạo ra kết quả tốt nhất. Thay vì đo lường hiệu quả dựa trên lượt hiển thị hay click, bạn có đánh giá sâu hơn vào chất lượng tương tác thực sự. 2. Tối ưu hóa ngân sách và chiến lược đấu thầu Khi đã có dữ liệu chuyển đổi, bạn có thể tận dụng các chiến lược đấu thầu thông minh (Smart Bidding) từ Google Ads, cụ thể, hệ thống sẽ tự động tối ưu giá thầu để tiếp cận những người dùng có xác suất chuyển đổi cao. Điều này giúp bạn: Tập trung chi tiêu vào những gì mang lại giá trị. Tránh lãng phí ngân sách vào những lượt click không hiệu quả. 3. Nâng cao ROI – Lợi tức đầu tư Việc đo lường chuyển đổi giúp bạn hiểu rõ chiến dịch nào đang tạo ra kết quả thực sự. Dựa vào đó, có thể tự tin đưa ra các phương án phù hợp: Tăng ngân sách cho các chiến dịch hiệu quả. Giảm thiểu chi phí cho các hoạt động không mang lại chuyển đổi. Đây là cách tốt nhất để bạn đảm bảo mỗi đồng ngân sách bỏ ra đều sinh lời tối ưu. 4. Ra quyết định dựa trên dữ liệu – không dựa vào cảm tính Thay vì “đoán mò” lý do vì sao một chiến dịch chưa hiệu quả, bạn có thể dựa vào số liệu thực tế để: Tối ưu nội dung quảng cáo. Tinh chỉnh Landing page. Điều chỉnh từ khóa, đối tượng mục tiêu hoặc thậm chí thông điệp truyền thông. 5. Kết nối Google Ads với Google Analytics để hiểu rõ hành vi người dùng Khi liên kết tài khoản Google Ads với Google Analytics, bạn không chỉ dừng lại ở việc biết ai đã nhấp quảng cáo mà còn hiểu sâu về hành trình người dùng sau cú click: họ xem trang nào, dừng lại ở đâu, và tại điểm nào họ chuyển đổi. Từ đó, bạn có thể cải thiện trải nghiệm người dùng, tăng tỷ lệ chuyển đổi và tối ưu toàn bộ phễu bán hàng. Không đo lường chuyển đổi đồng nghĩa với không biết quảng cáo có hiệu quả hay không. Ngược lại, việc đo lường sẽ giúp bạn tối ưu chi phí, tăng hiệu quả và kiểm soát chặt chẽ hiệu suất quảng cáo Google Ads. 3. 7 loại chuyển đổi Google Ads bạn có thể đo lường Trong bất kỳ chiến dịch Google Ads nào, điều quan trọng không phải là bạn thu hút được bao nhiêu lượt click vào quảng cáo đó mà là bao nhiêu chuyển đổi đã diễn ra. Đó chính là lý do bạn cần nắm rõ các loại chuyển đổi phổ biến, từ đơn giản đến nâng cao, để từ đó đo lường hiệu quả chính xác và tối ưu toàn bộ phễu marketing. [caption id="attachment_60909" align="aligncenter" width="1000"] Các loại chuyển đổi trong Google Ads[/caption] Dưới đây là 7 loại chuyển đổi phổ biến trong Google Ads mà bất kỳ marketer chuyên nghiệp nào cũng cần biết thiết lập và theo dõi: 3.1. Giao dịch (Mua hàng trực tuyến) Trong lĩnh vực thương mại điện tử, mục tiêu…
This site is registered on wpml.org as a development site. Switch to a production site key to remove this banner.